Báo giá thi công nhà ở 1

  • Bảng giá Thi công sẽ được cập nhập thường xuyên trên website của Công ty cổ phấn kiến trúc và nội thất CML. Bảng báo giá Thi công dưới đây được áp dụng bắt đầu từ ngày 01/03/2016 đến khi có sự thay đổi.

BẢNG BÁO GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ

  • A. Đơn giá xây dựng phần thô và nhân công đến hoàn thiện:

Loại công trình

(ĐVT)

Nhà Phố/ Nhà Liên Kế

(đồng/m2)

Văn Phòng/ Biệt thự

(đồng/m2)

  • Đơn giá xây dựng phần thô áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn xây dựng ≥ 300m

2.700.000 ÷ 3.000.000

3.000.000 ÷ 3.500.000

B. Hạng mục xây dựng:

    • Đào hố móng, thi công móng từ đầu cọc ép/ cọc khoan nhồi trở lên.>
    • Xây bể tự hoại, bể nước ngầm, hố ga bằng gạch thẻ.
    • San nền hoặc đổ bê tông sàn tầng trệt.
    • Xây dựng đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn bằng bê tông cốt thép tất cả các tầng, sân thượng và mái. Lợp mái ngói (nếu có).
    • Xây tô tất cả các tường bao che, tường ngăn, hộp gen kỹ thuật bằng gạch ống.<
    • Đổ bê tông bản cầu thang theo thiết kế và xây bậc thô bằng gạch thẻ.
    • Lắp đặt hệ thống ống luồn, dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha).
    • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nguội âm tường (Không bao gồm hệ thống ống nước nóng).
    • Nhân công cho công tác hoàn thiện:
    • Ốp lát gạch nền và tường (bề mặt sàn các tầng và nhà vệ sinh).
    • Ốp gạch, đá trang trí (mặt tiền, vách trang trí).
    • Thi công sơn nước (trét xả mattit, sơn lót và hoàn thiện).
    • Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện).
    • Lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (ổ cắm, công tắc, bóng đèn).
    • Vệ sinh công trình trước khi bàn giao.

C. Vật tư sử dụng:

  • Thép: Việt-Nhật
  • Cát, đá: Theo tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam.
  • Gạch xây: Gạch Tuynen.
  • Xi măng: Hoàng Thạch.
  • Dây điện: Cadivi hoặc tương đương.
  • Dây anten, điện thoại, ADSL: Sino hoặc tương đương.
  • Ống cứng, ống ruột gà, hộp nối, đế âm: Sino hoặc tương đương.
  • Ống nước: Bình Minh hoặc tương đương.
  • Vì kèo: Sắt hộp (nếu có)
***Ghi chú***
  • Đơn giá xây dựng phần thô trên không bao gồm chi phí gia cố nền như Cọc ép, cọc khoan nhồi, cừ tràm, không bao gồm chi phí gia cố vách tầng hầm đối với công trình có tầng hầm. Không bao gồm chi phí giàn giáo ngoài, chi phí trắc đạc đối với công trình nhà văn phòng. Các chi phí này sẽ được báo giá kèm theo khi lập dự toán công trình. Đơn giá trên áp dụng cho các công trình có mặt tiền đường rộng, xe tải chở vật tư có thể vào được. Trong trường hợp hẻm nhỏ phải sử dụng thêm phương tiện xe ba gác chuyển vật tư vào công trình thì sẽ tính thêm hao hụt vật tư tính trên m3 đối với xi măng, gạch, cát, đá (phần hao hụt này có thể lên đến 70% nếu hẻm quá nhỏ).
  • Đơn giá trên áp dụng để khái toán mức đầu tư cho công trình để chủ nhà có thể dự trù kinh phí. Do công trình xây dựng mang tính chất đặc thù (không có sản phẩm tương tự, không sản xuất hàng loạt, xây dựng tại địa điểm công trình,…), đơn giá xây dựng ảnh hưởng bởi mức độ đầu tư, qui mô công trình, mật độ xây dựng, địa điểm xây dựng, điều kiện thi công, sự thay đổi chính sách của Nhà nước,… Do đó, nên cần phải lập dự toán chi tiết để xác định tổng kinh phí chính xác.
  • Đơn giá đã bao gồm thuế VAT cho phần nhân công, phần vật tư do các đơn vị cung ứng xuất hóa đơn trực tiếp cho chủ nhà (nếu có).
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CML